MớiFREETHCS · THPTTừ vựng

100 phrasal verbs thông dụng nhất

100 phrasal verbs (cụm động từ) thông dụng nhất, chia theo động từ gốc get, take, put, look, come, go, turn, give…: nghĩa tiếng Việt, ví dụ có dịch, cách dùng cụm tách được và không tách được, lỗi hay gặp; 3 bài luyện kèm đáp án.

Đăng ngày 16/10/2026

Ảnh xem trước: 100 phrasal verbs thông dụng nhất
Ảnh xem trước trang đầu

100 phrasal verbs thông dụng nhất là tài liệu miễn phí tổng hợp 100 cụm động từ (phrasal verb) hay gặp nhất trong bài đọc, bài kiểm tra trên lớp, đề thi vào 10, thi tốt nghiệp THPT và giao tiếp hằng ngày. Các cụm được chia theo động từ gốc để dễ học, mỗi cụm có nghĩa tiếng Việt và một ví dụ ngắn có dịch. File PDF 13 trang, gồm phần giải thích, bảng 100 cụm, 3 bài luyện và đáp án.

Nội dung chính

  • Phrasal verb là gì: động từ + tiểu từ (up, off, on, out, down…), nghĩa thường khác nghĩa động từ gốc; bốn loại: không có tân ngữ, tách được (*turn it off*), không tách được (*look after her*), cụm ba từ (*run out of*); mẹo học.
  • Bảng 100 cụm theo động từ gốc: get, take, put, look, come, go, turn, give, make · set · bring, break · run, carry · pick · find · fill · call, và hai nhóm động từ khác (sinh hoạt, đi lại, mua sắm; học tập, công việc, cảm xúc).
  • Vị trí *sb/sth* trong mỗi cụm cho biết cụm tách được hay không; cụm nhiều nghĩa (take off, make up, pick up…) ghi nghĩa thông dụng nhất.
  • Khác biệt Anh – Anh và Anh – Mỹ của một số cụm.
  • Ghi nhớ nhanh ở cuối phần lý thuyết.

Lỗi hay gặp

Viết "turn off it" thay vì "turn it off", "look her after", "looking forward to meet", bỏ *of* trong "run out of", "get on a taxi", dịch từng chữ như "called off" thành "gọi tắt"…

Luyện tập và đáp án

  • Bài 1: chọn tiểu từ đúng (A–D)
  • Bài 2: thay phần in đậm bằng phrasal verb cùng nghĩa (khung từ có cụm thừa)
  • Bài 3: hoàn thành hội thoại, không có khung từ, gợi ý động từ gốc
  • Đáp án ở cuối file, có giải thích và các cách viết được chấp nhận.

Học thế nào?

Mỗi ngày học một nhóm động từ gốc, khoảng 5–10 cụm, học cả câu ví dụ chứ đừng học nghĩa rời. Sau khi học hết bảng thì làm 3 bài luyện, cụm nào sai thì đánh dấu và ôn lại.

Tải tài liệu