MớiFREETHCS · Lớp 9Từ vựng + Ngữ pháp

Từ vựng và ngữ pháp Unit 3 - Global success 9

Chắt lọc từ vựng và ngữ pháp Unit 3 - Lớp 9 (kèm bài tập và đáp án)

Đăng ngày 11/10/2026

Ảnh xem trước: Từ vựng và ngữ pháp Unit 3 - Global success 9
Ảnh xem trước trang đầu

Bộ tài liệu từ vựng và ngữ pháp Unit 3 Healthy Living for Teens (Tiếng Anh 9 Global Success) gồm 3 file: lý thuyết, bài tập và đáp án có giải thích. Tài liệu miễn phí, tập trung vào từ vựng về sức khỏe thể chất, tinh thần của tuổi teen và động từ khuyết thiếu trong câu điều kiện loại 1.

File lý thuyết (5 trang)

  • 20 từ vựng trọng tâm (minimise, well-balanced, mental health, peer pressure, screen time…). Mỗi từ có từ loại, phiên âm, nghĩa và câu ví dụ.
  • 30 cụm động từ và cụm từ (bring about, get rid of, cope with stress, stay in shape, have no intention of doing…) kèm ví dụ.
  • Bảng word family 18 từ, có lưu ý phân biệt tính từ đuôi -ed và -ing/-ful (stressed – stressful, distracted – distracting).
  • Ngữ pháp Modal verbs trong câu điều kiện loại 1: will, can, should, may/might, must, have to. Mỗi động từ có cách dùng và ví dụ, kèm bảng tóm tắt và 4 lỗi hay gặp (phân biệt must và have to).

File bài tập (12 bài, 120 câu)

  • Nối từ với định nghĩa, phân loại từ, điền từ, word form
  • Cụm động từ, trắc nghiệm từ vựng, trắc nghiệm ngữ pháp
  • Viết lại câu, tìm lỗi sai
  • Cloze test "My exam season: less studying, better results"
  • Đọc hiểu "No Phone After Nine: Lâm's 30-Day Challenge"
  • Dịch Việt – Anh

File đáp án

Đáp án kèm giải thích ngắn bằng tiếng Việt cho từng câu: dựa vào dấu hiệu nào, vì sao loại phương án sai. Phần viết lại câu và dịch có câu trả lời mẫu đầy đủ.

Câu hỏi mẫu

"If you want to go to the cinema with your friends, you …… be home by 9 p.m.," Diệp's father said. (A. might – B. must – C. may – D. would)

Word form: "Moving house to Cần Thơ was a very …… time for An's family. (STRESS)"

Ai nên dùng và dùng thế nào?

Phù hợp với học sinh lớp 9 học Global Success cần ôn Unit 3, đặc biệt là cách chọn đúng động từ khuyết thiếu (must hay have to, may hay might); giáo viên có thể dùng làm phiếu bài tập hoặc bài về nhà.

Nên học kỹ bảng tóm tắt và phần lưu ý trước khi làm bài 7–9. Sau khi đối chiếu đáp án, ghi các cụm hay sai (appropriate for, praise sb for, with the intention of) vào sổ từ vựng.