MớiFREETHCS · Lớp 9Từ vựng + Ngữ pháp

Từ vựng và ngữ pháp Unit 4 - Global success 9

Chắt lọc từ vựng và ngữ pháp Unit 4 - Lớp 9 (kèm bài tập và đáp án)

Đăng ngày 11/10/2026

Ảnh xem trước: Từ vựng và ngữ pháp Unit 4 - Global success 9
Ảnh xem trước trang đầu

Bộ tài liệu từ vựng và ngữ pháp Unit 4 Remembering the Past (Tiếng Anh 9 Global Success) gồm 3 file: lý thuyết, bài tập và đáp án có giải thích. Tài liệu miễn phí, xoay quanh di sản, lịch sử, phong tục Việt Nam và hai điểm ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn và câu ước với wish.

File lý thuyết (5 trang)

  • 46 từ và cụm từ (temple complex, preserve heritage, worship one's ancestors, pay tribute to, at risk of extinction…) có phiên âm, nghĩa và ví dụ gắn với di tích Việt Nam như Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long, Cổ Loa, Đường Lâm.
  • 4 cụm động từ break out, die out, look back on, look up to, kèm lưu ý về tân ngữ.
  • Bảng word family 15 từ (preserve – preservation, recognise – recognition – recognisable…).
  • Thì quá khứ tiếp diễn: công thức, 3 cách dùng, dấu hiệu nhận biết, phân biệt when với while/as.
  • Câu ước với wish: ước ở hiện tại, ước ở tương lai và bảng chuyển câu thực tế sang câu ước (dạng hay gặp trong bài viết lại câu).

File bài tập (12 bài, 120 câu)

  • Nối từ với định nghĩa, phân loại từ loại, điền từ, word form
  • Điền cụm từ, trắc nghiệm từ vựng, trắc nghiệm ngữ pháp
  • Viết lại câu với wish, when, while; tìm lỗi sai
  • Cloze test "The Story of Bánh Chưng and Bánh Giầy"
  • Đọc hiểu "A Morning at Đồng Lộc Junction"
  • Dịch Việt – Anh

File đáp án

Mỗi câu có đáp án và giải thích ngắn bằng tiếng Việt. Các bài chọn từ trong khung ghi rõ từ nhiễu, phần viết lại câu có ghi cả đáp án khác được chấp nhận.

Câu hỏi mẫu

"Lan was interviewing her great-grandmother about the old village market when the power ……" (A. went out – B. was going out – C. goes out – D. has gone out)

Viết lại câu: "Thảo's school doesn't have a history club." → Thảo wishes ……

Ai nên dùng và dùng thế nào?

Phù hợp với học sinh lớp 9 học Global Success cần ôn Unit 4, nhất là phần chia thì với when/while và câu ước; giáo viên có thể dùng làm phiếu bài tập hoặc bài về nhà.

Nên nắm chắc bảng chuyển câu thực tế sang câu ước trước khi làm bài 8. Sau khi chữa bài, đọc lại giải thích ở những câu sai và ghi các cụm cố định (take pride in, pay tribute to, make contributions to) vào sổ từ vựng.